Tìm hiểu về các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam

Tìm hiểu về các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam

Theo quy định hiện hành của bộ GTVT, các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam được chia thành 7 loại. Bao gồm hạng B1 số tự động, B1, B2, C, D, E, F. Tùy vào mỗi loại bằng thì quy định cũng như cấp độ cũng sẽ khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu chi tiết về nội dung của các loại bằng lái xe oto hiện nay. 

1. Các loại bằng lái xe ô tô hiện nay

Bạn đang tìm hiểu về các loại bằng lái xe oto? Bạn chưa biết cần học bằng nào sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của mình? Dưới đây là các hạng bằng được quy định:

Bằng lái xe hạng B1 số tự động

Loại bằng này được sử dụng cho người điều xe cá nhân, không hành nghề lái xe. Đồng thời sử dụng xe có hệ thống số tự động và đáp ứng được các nhu cầu dưới đây:

– Ô tô số tự động quy định số ghế tối đa là 9 ghế, bao gồm cả ghế lái xe. 

– Ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. 

– Ô tô dùng cho người khuyết tật. 

Bằng lái xe hạng B1 số tự động

Bằng lái xe hạng B1 số tự động

Trong các loại bằng lái xe ô tô, đây cũng là lựa chọn phổ biến của rất nhiều chủ phương tiện. Với ưu điểm nổi bật là dễ học, tiếp thu nhanh và không mất quá nhiều thời gian. Tuy nhiên điểm hạn chế đó là không thể sử dụng bằng hạng B1 số tự động để hành nghề lái xe, dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa. Đồng thời không sử dụng được đối với xe số sàn. 

Bằng lái xe hạng B1

Bằng lái xe B1 cho phép người dùng có thể thể điều khiển các phương tiện lái xe kể cả xe số sàn và xe số tự động. Tuy nhiên cần phải đáp ứng đúng các tiêu chuẩn quy định về phương tiện giao thông dưới đây:

– Ô tô chở người quy định tối đa 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của lái xe.

– Ô tô tải, ô tô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. 

– Máy kéo kéo 1 rơ moóc được quy định thiết kế trọng tải dưới 3.500 kg. 

Bằng lái hạng B1

Bằng lái hạng B1

Tuy lái được xe số sàn và số tự động nhưng điểm hạn chế đó chính là vẫn không thể sử dụng để hành nghề lái xe kinh doanh, các dịch vụ vận tải. Chính vì thế các học viên đa số thi bằng lái xe B1 số tự động hoặc có nhu cầu cao hơn sẽ sử dụng các loại bằng cao hơn. 

Bằng lái xe hạng B2

Nếu bạn mới mua xe hoặc mới học lái xe thì có thể tìm hiểu về bằng lái xe hạng B2. Đây là 1 trong các hạng bằng lái xe ô tô phổ biến đối với nhiều tài xế lái xe. 

Quy định sử dụng bằng:

– Cho phép lái xe ô tô thiết kế từ 4 – 9 chỗ ngồi. 

– Ô tô tải chuyên dụng có tải trọng thiết kế dưới 3.500 kg.

– Các loại xe được quy định đối với hạng B1. 

Bằng lái xe hạng B2

Bằng lái xe hạng B2

B2 là 1 trong các loại bằng lái oto có thể điều khiển hầu hết các loại xe cơ bản ở Việt Nam. Đặc biệt có thể sử dụng hành nghề lái xe. Tuy nhiên, theo quy định, thời hạn của bằng B2 là 10 năm. Chính vì thế người lái cần phải đăng ký cấp phép lại sau khi đã hết hạn. 

Bằng lái xe hạng C

Bằng lái xe hạng C được sử dụng cho những lái xe có nhu cầu hành nghề lái xe. Được quy định áp dụng đối với những loại xe sau:

– Ô tô tải, ô tô tải có tải trọng thiết kế từ 3,5 tấn trở lên. 

– Máy kéo kéo 1 rơ mooc có tải trọng thiết kế trên 3,5 tấn. 

– Có thể điều khiển các phương tiện lái xe được quy định đối với bằng hạng B1 và B2. 

Bằng C

Bằng C

Bằng hạng C là loại bằng mà học viên có thể đăng ký học ngay để lấy bằng. Tuy nhiên, thời hạn bằng của bằng C là 3 năm. Chính vì thế người lái cần phải đến giá hạn và cấp lại bằng sau khi đã đến hạn. 

Bằng lái xe hạng D

Theo quy định đối với các loại bằng lái xe ô tô, GPLX hạng D được áp dụng đối với những tài xế hành nghề lái xe đối với xe có nhiều chỗ ngồi. Đồng thời áp dụng đối với các dịch vụ vận tải và kinh doanh vận tải. 

Cụ thể là:

– Ô tô có từ 10 – 30 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của lái xe. 

– Các loại phương tiện được quy định đối với bằng B1, B2 và C. 

Bằng lái xe hạng D

Bằng lái xe hạng D

Khác với các hạng bằng trên, người có được bằng D cần phải nâng hạng từ những loại bằng thấp hơn như B2 và C. Đồng thời học viên được đăng ký cần yêu cầu tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên. Thời hạn GPLX hạng D là 3 năm, sau khi hết thời hạn, người lái xe cần phải đi gia hạn thêm để sử dụng. 

Bằng lái xe hạng E

Bằng lái xe hạng E được áp dụng đối với chủ phương tiện điều khiển xe có nhiều chỗ ngồi, số lượng chỗ ngồi cũng được quy định lớn hơn so với bằng D. Cụ thể là:

– Ô tô chở người có trên 30 chỗ ngồi. 

– Các loại phương tiện được quy định đối với hạng B1, B2, C và D. 

Giấy phép lái xe hạng E 

Giấy phép lái xe hạng E

Cũng giống như bằng D, E là 1 trong các loại bằng lái ô tô cần phải nâng cấp từ các hạng bằng thấp hơn mà không được học trực tiếp. Đồng thời tài xế lái xe cần phải có thâm niên 5 năm sử dụng hành nghề lái xe hạng D. Sau đó mới được phép đăng ký học và thi bằng lái xe hạng E. 

Bằng lái xe hạng F

Bằng lái xe hạng F là hạng cao nhất trong các loại bằng lái xe ô tô hiện nay. Để có thể sở hữu hạng bằng này, người học cần phải có nhiều năm kinh nghiệm lái xe và có đầy đủ kiến thức cần có. Cá nhân sở hữu đủ các hạng bằng lái xe B2, C, D và E mới có thể thi hạng bằng F. 

GPLX hạng F được sử dụng để điều khiển các loại xe rơ moóc có tải trọng thiết kế trên 750kg, sơ mi rơ mooc, ô tô khách nối toa. Cụ thể như sau:

– Hạng FB2: Quy định cấp cho người điều khiển xe hạng B2 có kéo rơ mooc và các loại xe được quy định đối với hạng B1 và B2. 

– Hạng FC: Quy định cấp cho người điều khiển xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ mooc. Đồng thời điều khiển được các phương tiện quy định đối với bằng lái xe B1, B2, C và FB2. 

– Hạng FD: Quy định cấp cho người điều khiển xe hạng D có kéo rơ mooc và các phương tiện quy định đối với hạng B1, B2, C, D, E và FB2.

– Hạng FE: Quy định cấp cho người điều khiển xe hạng E có kéo rơ mooc. Đồng thời được phép điều khiển các loại xe ô tô chở khách nối toa, các phương tiện quy định đối với hạng B1, B2, C, D, E, FB2 và FD. 

Bằng hạng F

Bằng hạng F

Giấy phép lái xe giường nằm và xe buýt

Hạng bằng lái xe giường nằm và xe buýt được thực hiện theo quy định khoản 9 và 10 của Bộ GTVT. Số ngồi quy định được tính áp dụng đối với số chỗ trên xe khách cùng loại hoặc xe khách có cùng kích thước tính gần bằng với số ghế ngồi. 

Điều kiện lái xe giường nằm và xe BUS

Điều kiện lái xe giường nằm và xe BUS

2. Điều kiện học lái các loại bằng lái xe ô tô

Đối với việc học và thi các hạng bằng lái xe ô tô, điều kiện yêu cầu được quy định như sau:

Bằng lái xe hạng B1

– Người đủ 18 tuổi trở lên. 

– Có đầy đủ đơn đăng ký thi, Chứng minh nhân dân và giấy khám sức khỏe. 

Bằng lái xe hạng B2

– Người đủ 18 tuổi trở lên. 

– Có đầy đủ các giấy tờ bắt buộc: Đơn đăng ký học và thi, Chứng minh nhân dân, Giấy khám sức khỏe. 

Bằng lái xe hạng C

– Người đủ từ 21 tuổi trở lên. 

– Có đầy đủ các giấy tờ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, Giấy khám sức khỏe. 

Bằng lái xe hạng D

– Người từ 21 tuổi trở lên. 

– Có ít nhất 5 năm hành nghề lái xe.

– Có bằng lái xe hạng B2 hoặc C, đồng thời đã lái được 100.000 km an toàn. 

– Trình độ học vấn từ Trung học cơ sở trở lên. 

– Có đầy đủ các giấy tờ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, Giấy khám sức khỏe, Bằng cấp. 

Điều kiện học các loại bằng lái xe ô tô

Điều kiện học các loại bằng lái xe ô tô

Bằng lái xe hạng E

– Người từ đủ 24 tuổi trở lên. 

– Có tối thiểu 5 năm hành nghề lái xe. 

– Tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên. 

– Có bằng lái xe hạng B2 lên C, C lên D, D lên E, hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng, Bằng hạng D, E lên FC: Thời gian hành nghề tối thiểu từ 3 năm và có 50.000 km lái xe an toàn. 

– Hoặc bằng hạng B2 lên D, C lên E: Có tối thiểu 5 năm hành nghề lái xe trở lên và đã lái 100.000 km lái xe an toàn. 

– Có đầy đủ các giấy tờ yêu cầu: Giấy đăng ký, Chứng minh nhân dân, Giấy khám sức khỏe. 

Bằng lái xe hạng F

– Người đủ từ 27 tuổi trở lên. 

– Có tối thiểu 5 năm hành nghề lái xe và có 100.000 km an toàn. 

– Đã có Giấy phép lái xe đối với các hạng B2, C, D và E. 

– Có đầy đủ các giấy tờ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, Giấy khám sức khỏe. 

Điều kiện nâng hạng bằng lái xe

– Hạng B1 số tự động lên B1: Thời gian lái xe ít nhất 1 năm và có 12.000 km lái xe an toàn. 

– Hạng B1 lên B2: Thời gian lái xe ít nhất 1 năm và có 12.000 km lái xe an toàn. 

– Hạng B2 lên C; C lên D; D lên E, B2, C, D, E lên F; D, E lên FC: Thời gian hành nghề lái xe tối thiểu 3 năm trở lên và có 50.000 km lái xe an toàn. 

– Hạng B2 lên D, C, E: Thời gian hành nghề lái xe tối thiểu 5 năm và có 100.000km lái xe an toàn. 

Như vậy, bài viết trên đã cập nhật chi tiết tất cả các loại bằng lái xe ô tô. Đối với mỗi hạng bằng thì quy định và điều kiện thi đều khác nhau. Chính vì vậy, cần cân nhắc kỹ lưỡng và tìm hiểu chi tiết về mỗi hạng bằng để đưa ra lựa chọn chính xác nhất.

ĐĂNG KÍ HỒ SƠNHẬN NGAY 100.000VNĐ




    Facebook Comment

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *